Set variable
Dùng để khai báo một biến. Hoặc có thể dùng để nhập dữ liệu từ giao diện người dùng.
Để cho phép người dùng nhập giá trị biến từ UI, chọn mục Allow user input from the interface.
Có 4 kiểu Input như sau:
Text (để nhập 1 giá trị text)

Ví dụ như ở hình trên, khi người dùng nhập nội dung hello world
vào ô nhập liệu, giá trị của biến $textContent
sẽ là hello world
($textContent=hello world).
File (dùng để chọn file trong máy tính)

Ví dụ như ở hình trên, chọn vào dấu 3 chấm được khoanh đỏ, sau đó chọn file có tên bruh.png
. Khi đó giá trị của biến $filePath
sẽ là D:\materials\bruh.png
($filePath=D:\materials\bruh.png). Sau đó có thể dùng biến này cho action File Upload chẳng hạn.
Checkbox
Check Box là thành phần giao diện cho phép người dùng bật/tắt một tùy chọn. Khi được tích chọn, giá trị trả về là True; khi bỏ chọn, giá trị là False.
Đặc điểm:
Biểu thị lựa chọn nhị phân (có/không, bật/tắt, đồng ý/không đồng ý).
Ví dụ sử dụng:
Đồng ý với điều khoản và điều kiện.
Bật/tắt một tính năng (ví dụ: gửi email thông báo).


Ví dụ như ở hình trên, khi tích chọn vào mục Chọn để đặt hàng / Check to place an order
, thì biến $checkBox
sẽ nhận giá trị True ($checkBox=True), và ngược lại.
Combobox
Combo Box (tương tự như dropdown) là thành phần giao diện cho phép người dùng chọn một giá trị duy nhất từ danh sách có sẵn. Tính năng này giúp đơn giản hóa thao tác nhập liệu, tránh sai sót và giữ dữ liệu đồng nhất.
Đặc điểm:
Hiển thị danh sách các lựa chọn có sẵn.
Chỉ chọn được một giá trị tại một thời điểm.
Ví dụ sử dụng:
Chọn quốc gia, ngành hàng hoặc loại sản phẩm.
Chọn trạng thái (VD: Hoạt động / Ngưng hoạt động).


Ví dụ như ở hình trên, khi người dùng chọn United States
, thì biến $country
trong Automate sẽ nhận giá trị là United States
($country=United State).
Last updated